Create ~ Logic

Booleans

Booleans đại diện cho một trong hai giá trị:

  • True
  • False

Boolean Values

Khi so sánh hai giá trị, hay đánh giá bất kỳ biểu thức nào, bạn sẽ nhận được một trong hai câu trả lời, đúng (True) hay sai (False). Kiểu của kết quả trả về đó gọi là boolean.

In ra kết quả so sánh hai số nguyên 109:

Kết quả:

    
      True
      False
      False
    
  

Giá trị boolean cũng có thể được lưu trữ trong các biến (variables) và được chuyển cho các thủ tục (functions), giống như giá trị số (number), văn bản (text) và danh sách(list).

Các khối giá trị và toán tử

Giá trị (values)

Một khối duy nhất, với menu thả xuống chỉ định true hoặc false, được sử dụng để nhận giá trị boolean:

Toán tử so sánh (comparison operators)

Có sáu toán tử so sánh. Mỗi đầu vào nhận hai đầu vào (thường là số) và trả về true hoặc false tùy thuộc vào cách các đầu vào so sánh với nhau.

Sáu toán tử là: bằng (=), không bằng (=), nhỏ hơn (<), nhỏ hơn hoặc bằng (<=), lớn hơn (>), lớn hơn hoặc bằng (>=)

Kết quả:

    
      False
      True
      True
      True
      False
      False
    
  

Các phép toán logic (logical operations)

Khối and sẽ chỉ trả về True nếu cả hai đầu vào của nó đều True, trả về False nếu một trong hai đầu vào của nó là False.

Kết quả:

    
      True
      False
      False
    
  

Kết quả:

    
      True
      False
      False
    
  

Khối or sẽ trả về True nếu một trong hai đầu vào của nó là đúng, trả về False chỉ khi cả hai đầu vào của nó là False

Kết quả:

    
      True
      True
      False
    
  

Kết quả:

    
      True
      True
      False
    
  

Toán tử not

Khối not chuyển đổi đầu vào Boolean của nó thành đối diện của nó.

Kết quả:

    
      False
    
  

Nếu không có đầu vào nào được cung cấp cho khối not, giá trị true được giả định gán vào, vì vậy khối sau tạo ra giá trị false:

Kết quả:

    
      False
    
  

Các khối kiểm tra điều kiện

Khối if...do...

Kiểm tra điều kiện đầu vào, nếu trả về True thì thực hiện các khối nằm trong do.

Ví dụ:

Cho x bằng 12, nếu x < 13 thì in ra dòng chữ x < 13

Basic Communication

Kết quả:

    
      x < 13
    
  

Khối if...do...else...

Kiểm tra điều kiện đầu vào, nếu trả về True thì thực hiện các khối nằm trong do, nếu trả về False thì thực hiện các khối nằm trong else.

Khối được tạo ra bằng cách nhấp vào biểu tượng bánh răng, kéo khối else từ hộp công cụ màu xám ở bên trái vào khối if.

Basic Communication

Ví dụ:

Gán biến x bằng 50, tạo biểu thức điều kiện, so sánh xem x có lớn hơn 100 không, nếu điều kiện trả về True thì thực hiện khối code nằm trong do, nếu điều kiện trả về False thì thực hiện khối code nằm trong else

Basic Communication

Kết quả:

    
      x < 100
    
  

Khối if...do...else if...do...

Kiểm tra điều kiện đầu vào, nếu trả về True thì thực hiện các khối nằm trong do ngay bên dưới if, nếu trả về False thì tiếp tục kiểm tra điều kiện ở esle if, lần lượt kiểm tra từ trên xuống dưới, nếu điều kiện trả về True ở đầu vào else if nào thì thực hiện khối nằm trong do ở ngay sau else if đó và kết thúc lệnh. Nếu tất cả các điều kiện đều trả về False thì thực hiện các khối nằm trong else.

Khối được tạo ra như sau:

Basic Communication

Để thêm một hoặc nhiều điều kiện cho khối if, ta tiếp tục thực hiện như trên để kéo thêm một hoặc nhiều khối else if vào khối if

Ví dụ:

Gán giá trị 100 cho biến x, kiểm tra điều kiện x > 100 xem có đúng không. Nếu điều kiện này trả về True, thì thực hiện khối trong do ngay bên dưới if, nếu điều kiện trả về False thì thực hiện kiểm tra điều kiện tiếp theo gán với else if, nếu điều kiện này trả về True thì thực hiện khối nằm trong do ngay sau else if nếu là False thì thoát ra khỏi toàn khối mà không làm gì cả.

Basic Communication

Kết quả:

    
      x = 100
    
  

Khối if...do...else if...do...else...

Để thêm một hoặc nhiều điều kiện cho khối if, ta tiếp tục thực hiện như trên để kéo thêm một hoặc nhiều khối else if vào khối if

Để so sánh xem biến x có giá trị nhỏ hơn, bằng, hay lớn hơn 100. Ta thiết kế các khối như sau:

Basic Communication

Kết quả:

    
      x < 100
    
  

Các khối ở trên lần lượt kiểm tra từng điều kiện theo thứ tự trên xuống. Đầu tiên nó kiểm tra xem x lớn hơn 100 không, sau đó kiểm tra x có bằng 100 không, cuối cùng nếu không thuộc hai trường hợp trên thì sẽ rơi vào trường hợp còn lại là bé hơn 100, tức là khối nằm trong else sẽ được thực hiện (in ra x < 100).

Như vậy phần else đảm bảo rằng một số hành động chắc chắn được thực hiện, ngay cả khi không có điều kiện trước nào là đúng.